Bảng lương tối thiểu tại các vùng của Nhật Bản 2018, tính theo giờ làm việc

18/08/2018

Vào cuối năm 2017, chính phủ Nhật Bản bất ngờ công bố bảng lương tối thiểu theo vùng của quốc gia này. Bảng lương mới này sẽ có hiệu lwucj chính thức từ tháng 10/2017, áp dụng cho tất cả lao động làm việc trong lãnh thổ Nhật Bản trong đó có cả thực tập sinh xuất khẩu lao động Nhật Bản. Dưới đây là những con số chi tiết.

Nhật Bản công bố bảng lương tối thiểu theo vùng tại các tỉnh thành

Bảng lương tối thiểu tại các vùng của Nhật Bản (hiệu lực từ tháng 10/2017)

Tỉnh/Thành Phố Mức Lương Tối Thiểu Mới Ngày Có Hiệu Lực
Hokkaido 786 (810) 01/10/2017
Aomori 716 (738) 06/10/2017
Iwate 716 (738) 05/10/2017
Miyagi 748 (772) 05/10/2017
Akita 716 (738) 06/10/2017
Yamagata 717 (739) 07/10/2017
Fukushima 726 (748) 01/10/2017
Ibaraki 771 (796) 01/10/2017
Tochigi 775 (800) 01/10/2017
Gunma 759 (783) 06/10/2017
Saitama 845 (871) 01/10/2017
Chiba 842 (868) 01/10/2017
Tokyo 932 (958) 02/10/2017
Kanagawa 930 (956) 03/10/2017
Niigata 753 (778) 04/10/2017
Toyama 770 (795) 05/10/2017
Ishikawa 757 (781) 06/10/2017
Fukui 754 (778) 07/10/2017
Yamanashi 759 (784) 08/10/2017
Nagano 770 (795) 09/10/2017
Gifu 776 (800) 10/10/2017
Shizuoka 807 (832) 05/10/2017
Aichi 845 (871) 01/10/2017
Mie 795 (820) 01/10/2017
Shiga 788 (813) 06/10/2017
Kyoto 831 (856) 02/10/2017
Osaka 883 (909) 01/10/2017
Hyogo 819 (844) 01/10/2017
Nara 762 (786) 06/10/2017
Wakayama 753 (777) 01/10/2017
Tottori 715 (738) 12/10/2017
Shimane 718 (740) 01/10/2017
Okayama 757 (781) 01/10/2017
Hiroshima 793 (818) 01/10/2017
Yamaguchi 753 (777) 01/10/2017
Tokushima 716 (740) 02/10/2017
Kagawa 742 (766) 03/10/2017
Ehime 717 (739) 04/10/2017
Kochi 715 (737) 05/10/2017
Fukuoka 765 (789) 06/10/2017
Saga 715 (737) 02/10/2017
Nagasaki 715 (737) 06/10/2017
Kumamoto 715 (737) 01/10/2017
Oita 715 (737) 02/10/2017
Miyazaki 714 (737) 03/10/2017
Kagoshima 715 (737) 04/10/2017
Okinawa 714 (737) 05/10/2017
Bình Quân 823 (848)

Lưu ý: Bảng lương này được tính theo một giờ làm việc

Ví dụ: Bạn đang làm việc tại tỉnh Kanagawa thì bạn sẽ nhận được mức lương 956 Yên/1h làm việc, trung bình một ngày làm tiếng bạn sẽ nhận được 956 x 8 =7.648 Yên/ ngày (tương đương khoảng 1,5 triệu VNĐ).

Buổi lễ công bố bảng lương tối thiểu theo vùng tại Nhật Bản thu hút được sự quan tâm của giới truyền thông

Top 3 tỉnh, thành phố của Nhật Bản có mức lương tối thiểu theo giờ làm việc cao nhất

  • Tokyo: 958 Yên/1h làm việc
  • Kanagawa: 956 Yên/1h làm việc
  • Osaka: 909 Yên/1h làm việc

Như vậy Tokyo, Kanagawa và Osaka đang là 3 tỉnh, thành phố ở Nhật Bản có mức lương tối thiểu cao nhất. Đây cũng là lý do mà nhiều người lao động Việt Nam muốn được sang Nhật Bản làm việc tại 3 tỉnh, thành phố này.

Danh sách 5 tỉnh, thành phố của Nhật Bản có mức lương tối thiểu theo giờ làm việc thấp nhất

  • Tottori: 754 Yên/1h làm việc
  • Shimane: 754 Yên/1h làm việc
  • Ehime: 759 Yên/1h làm việc
  • Kochi: 759 Yên/1h làm việc
  • Aomori: 760 Yên/1h làm việc

Nếu đem so sánh mức người lao động được trả tại các tỉnh, thành phố có mức lương tối thiểu cao nhất (Tokyo) với tỉnh, thành phố có mức lương tối thiểu thấp nhất (Tottori) thì con số chênh lệch sẽ là  294 Yên/1h làm việc x 8h/1 ngày = 1.632 Yên x 30 ngày/1 tháng = 48.960 Yên (gần 10 triệu đồng tiền Việt) => chênh lệch về thu nhập hàng tháng của người lao động tại các tỉnh, thành phố của Nhật Bản có thể lên tới gần 10 triệu VNĐ.

Liệu có nên đi xuất khẩu lao động Nhật Bản tại các vùng có mức lương tối thiểu thấp hay không?

Chắc hẳn nhiều người nhìn vào bảng lương phía trên thì câu trả lời sẽ là “không”. Tuy nhiên với kinh nghiệm làm tư vấn xuất khẩu lao động Nhật Bản nhiều năm, chúng tôi khuyên bạn rằng “nên” đi. Bởi vì sao?

– Tiền lương cơ bản khác hoàn toàn với tiền thực lĩnh. Tiền thực lĩnh của người lao động là số tiền tích lũy được hàng tháng sau khi trừ đi các khoản chi phí. Điều này cũng có nghĩa không phải mức lương cơ bản cao thì tiền thực lĩnh sẽ cao. Tiền thực lĩnh thực lĩnh cao hay không còn dựa vào nhiều yếu tố như: Xí nghiệp có nhiều giờ làm thêm hay không?, sự hỗ trợ từ chủ xí nghiệp đối với người lao động như thế nào?, các loại thuế & bảo hiểm phải đóng ra sao… (xem chi tiết về mức lương thực tế khi đi xuất khẩu lao động Nhật Bản)

– Điều kiện sinh hoạt, chi phí ở các tỉnh thành phố có mức lương cơ bản thấp thì chi phí sinh hoạt, các khoản tiền thuế & bảo hiểm mà người lao động phải chi trả cũng sẽ thấp. Do vậy mức lương thực lĩnh sau khi trừ đi các khoản tiền phải đóng của người lao động tại các tỉnh, thành phố này vẫn còn rất nhiều

– Điều kiện thi tuyển đơn hàng dễ dàng, ít cạnh tranh

– Chi phí xuất cảnh thường thấp hơn các đơn hàng làm việc tại các tỉnh, thành phố lớn

Trên đây là chi tiết bảng lương tối thiểu tại tất cả các tỉnh, thành phố Nhật Bản mới nhất cho đến thời điểm hiện tại: 08/2018. Ngoài ra chúng tôi cũng khuyên bạn đọc tham khảo thêm bài viết: Làm sao để kiếm được thật nhiều tiền khi đi xuất khẩu lao động tại Nhật Bản

Chúc các bạn thành công!

Bảng lương tối thiểu tại các vùng của Nhật Bản 2018, tính theo giờ làm việc
5 (100%) 1 vote

Nhập bình luận của bạn

Bài viết cùng chuyên mục